| Từ chối gia hạn lưu trú, thay đổi tư cách lưu trú | Nộp đơn lại, khiếu nại hành chính (행정심판) hoặc kiện hành chính (행정소송) (nếu cần thì xin tạm đình chỉ thi hành (집행정지)) | 90 ngày kể từ ngày biết có quyết định. Thời hạn xuất cảnh trên thông báo được định trong vòng 14 ngày kể từ ngày cấp | Điều 33 Nghị định thi hành Luật Quản lý Xuất nhập cảnh; Điều 27 Luật Khiếu nại hành chính; Điều 20 Luật Tố tụng hành chính |
| Hủy, thay đổi giấy phép lưu trú | Đến trình bày ý kiến; sau khi có quyết định thì khiếu nại hành chính, kiện hành chính | Thông báo triệu tập phải được gửi chậm nhất 7 ngày trước ngày đến. Sau khi có quyết định: 90 ngày kể từ ngày biết | Điều 89 Luật Quản lý Xuất nhập cảnh |
| Hủy tư cách thường trú (F-5) | Trình bày ý kiến, xin cấp tư cách lưu trú thông thường, khiếu nại hành chính, kiện hành chính | 90 ngày kể từ ngày biết có quyết định | Điều 89-2 Luật Quản lý Xuất nhập cảnh |
| Lệnh xuất cảnh (출국명령) | Khiếu nại hành chính hoặc kiện hành chính, kèm tạm đình chỉ thi hành | Thời hạn xuất cảnh được định trong vòng 30 ngày kể từ ngày ban hành. Khởi kiện: 90 ngày kể từ ngày biết | Điều 68 Luật Quản lý Xuất nhập cảnh; Điều 65 Quy tắc thi hành |
| Lệnh trục xuất (강제퇴거명령) | Nộp đơn phản đối (이의신청) lên Bộ trưởng Bộ Tư pháp; kiện hành chính, kèm tạm đình chỉ thi hành | Đơn phản đối: 7 ngày kể từ ngày nhận lệnh. Khởi kiện: 90 ngày kể từ ngày biết | Điều 60 Luật Quản lý Xuất nhập cảnh; Điều 20 Luật Tố tụng hành chính |
| Bị tạm giữ tại trung tâm tạm giữ người nước ngoài (외국인보호소) | Yêu cầu Ủy ban Tạm giữ Người nước ngoài xem xét, xin tạm thời giải trừ tạm giữ (보호 일시해제) | Ủy ban quyết định trong vòng 3 tuần kể từ ngày nhận hồ sơ (có thể gia hạn một lần thêm 2 tuần) | Điều 55, Điều 65 Luật Quản lý Xuất nhập cảnh; Điều 70, Điều 79-2 Nghị định thi hành |
| Thẩm tra vi phạm xuất nhập cảnh (quyết định thông báo nộp tiền phạt vi phạm) | Nộp tiền phạt vi phạm hoặc tranh chấp hành vi vi phạm; sau đó nếu có lệnh xuất cảnh, lệnh trục xuất thì phản đối theo thủ tục riêng của từng loại | Nếu không nộp trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận thông báo thì sẽ bị chuyển hồ sơ truy cứu (고발) | Điều 102, Điều 105, Điều 68 khoản 1 điểm 5 Luật Quản lý Xuất nhập cảnh |
| Cấm xuất cảnh tạm thời (출국정지) khi đang bị điều tra, xét xử | Nộp đơn phản đối lên Bộ trưởng Bộ Tư pháp | 10 ngày kể từ ngày nhận thông báo hoặc ngày biết | Điều 29, Điều 4-5 Luật Quản lý Xuất nhập cảnh |
| Từ chối nhập quốc tịch | Nộp đơn lại hoặc kiện hành chính | 90 ngày kể từ ngày biết có quyết định | Điều 4 Luật Quốc tịch; Điều 20 Luật Tố tụng hành chính |